Kết hôn với người Hàn Quốc

Kết hôn với người Hàn Quốc

Quan hệ gữa Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng tốt đẹp và gắn bó cả về kinh tế và về văn hóa. Thể hiện điều đó, số lượng người Việt Nam kết hôn với người Hàn Quốc không ngừng gia tăng. Để giúp việc kết hôn với người Hàn Quốc được nhanh chóng, thuận tiện, Luật sư hướng dẫn việc chuẩn bị hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:

Lựa chọn nơi đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Các bạn có quyền lựa chọn nơi đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc hoặc đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Tại Việt Nam cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là UBND quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh và đầu mối tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ là Phòng Tư pháp cấp quận/huyện nơi bên Việt Nam đăng ký hộ khẩu thường trú.

Ngược lại, nếu bạn muốn đăng ký kết hôn ở cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc tại Đại Hàn dân quốc bạn có thể sang trực tiếp hoặc gửi hồ sơ đăng ký kết hôn sang Hàn Quốc để xin kết hôn vắng mặt vì pháp luật Hàn quốc cho phép đăng ký kết hôn vắng mặt.

Khám sức khỏe kết hôn với người Hàn Quốc

Giấy khám sức khỏe để xác nhận tình trạng người kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình là một trong các giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ đăng ký kết hôn. Tùy thuộc vào nơi bạn lựa chọn đăng ký kết hôn mà Bạn Quyết định Khám sức khỏe tại đâu.

Trường hợp bạn đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam: Bạn có thể khám tại các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

Trường hợp Bên Việt Nam gửi hồ sơ kết hôn vắng mặt tại Hàn Quốc. Bạn cần khám sức khỏe tại các cơ sở y tế được Hàn Quốc thừa nhận.Theo kinh nghiệm tư vấn kết hôn với người Hàn Quốc nhiều năm các bạn nên Khám tại các Cơ sở khám chữa bệnh có Uy tín như: Bệnh viện Bạch Mai; Bệnh viện Việt Pháp (Nếu bạn ở tại Hà Nội và các tỉnh phía bắc) và Khám tại:Bệnh viện tâm thần thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện đa khoa Sài gòn. (Nếu bạn ở tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam)

Hồ sơ Khám sức khỏe kết hôn:

– Bản gốc CMND của bên Việt Nam và Hộ chiếu người nước ngoài (nếu hai vợ chồng cùng đi khám)

Mỗi người 2 ảnh 4×6 (ảnh chụp thẳng, nghiêm trang, phông nền xanh hoặc trắng

Lệ phí khám sức khỏe (theo quy định của từng Bệnh viện và yêu cầu khám, xét nghiệm)

Đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam:

– Bên Việt Nam cần chuẩn bị:

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( xin tại UBND cấp xã/phường/thị trấn)

+ Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu bản Chứng thực

+ Giấy khám sức khỏe

+ 02 Ảnh chụp chân dung cỡ 4×6 để dán Tờ khai đăng ký kết hôn (yêu cầu ảnh chụp thẳng, nghiêm trang, phông nền xanh hoặc trắng)

– Bên Hàn Quốc cần chuẩn bị:

+ Hộ chiếu.

+ Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân.

+ Giấy chứng nhận cơ bản.

+ Giấy xác nhận không cản trở hôn nhân .

+ Giấy khám sức khoẻ.

+ 02 Ảnh chụp chân dung cỡ 4×6 để dán Tờ khai đăng ký kết hôn (yêu cầu ảnh chụp thẳng, nghiêm trang, phông nền xanh hoặc trắng)

Lưu ý: Để được công nhận và sử dụng kết hôn tại Việt Nam, các giấy tờ của Công dân Hàn Quốc do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp phải được công chứng tại Hàn Quốc, hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh sau đó dịch ra tiếng Việt rồi qua Cục Lãnh sự – Bộ ngoại giao Việt Nam tại Hà Nội hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh xin dấu Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt.

Thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Một hoặc cả hai bên Nam nữ đến Phòng tư pháp (Bộ phận một cửa) của UBND cấp quận/huyện xin tờ khai đăng ký kết hôn và khai và dán ảnh. Mỗi bên có thể khai riêng một tờ khai hoặc Khai chung vào một tờ khai và ký ghi rõ họ tên sau đó nộp tờ khai kèm theo hồ sơ kết hôn.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh. Nếu đủ điều kiện kết hôn sẽ Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức hộ tịch sẽ hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Hàn Quốc

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Hàn Quốc

– Bên Việt Nam cần chuẩn bị:

+ Chứng minh nhân dân.

+ Sổ hộ khẩu.

+ Giấy khai sinh.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Giấy khám sức khoẻ.

+ 04 Ảnh chụp chân dung cỡ 4×6 (yêu cầu ảnh chụp thẳng, nghiêm trang, phông nền xanh hoặc trắng)

Lưu ý: Để được công nhận và sử dụng kết hôn tại Hàn Quốc, các giấy tờ của Bên Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phải được Chứng nhận lãnh sự tại Cục Lãnh sự – Bộ ngoại giao Việt Nam tại Hà Nội hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh sau đó dịch công chứng sang tiếng Hàn và qua Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh xin dấu Hợp pháp hóa lãnh sự.

Thủ tục đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc

Như đã nói ở trên, bên Việt Nam có thể xin visa sang Hàn Quốc để trực tiếp đăng ký kết hôn.

Sau khi có được hồ sơ đăng ký kết hôn cần thiết, cô dâu và chú rể phải đến Tòa thị chính địa phương ( gu-cheong ) và tuyên bố nguyện vọng kết hôn. Họ phải đi cùng với hai công dân Hàn Quốc để làm nhân chứng.

Hai nhân chứng Hàn Quốc được yêu cầu ký và tuyên bố rằng cuộc hôn nhân giữa hai vợ chồng là hợp pháp.

Khi tất cả các tài liệu liên quan đã được nộp và nộp đơn đăng ký kết hôn, mẫu đăng ký sẽ được đóng dấu.
Cặp đôi sau đó được cấp biên lai nộp đơn chứng minh rằng nguyện vọng kết hôn đã được chấp nhận.

Đối với các cuộc hôn nhân giữa một công dân Hàn Quốc và người nước ngoài, giấy chứng nhận kết hôn của Hàn Quốc được cấp trong vòng bảy ngày làm việc.

Tuy nhiên, pháp luật Hàn quốc cho phép đăng ký kết hôn vắng mặt, do vậy người Việt Nam sẽ không phải sang Hàn Quốc làm thủ tục, chỉ cần gửi các giấy tờ hợp lệ sang là người Hàn có thể hoàn thiện việc đăng ký kết hôn rồi.

Ghi chú việc đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Ghi chú việc đăng ký kết hôn là việc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ghi nhận việc kết hôn của công dân nước ngoài đã thực hiện tại Việt Nam.

Như vậy, nếu bạn đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc thì bạn phải ghi chú việc kết hôn tạị Việt Nam (được thực hiện tại UBND cấp quận/huyện) và ngược lại, nếu bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì phải ghi chú việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc (Đại sứ quán Hàn Quốc Hà Nội hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh)

Hiện nay mọi người đa số làm theo cách đăng kí ở Hàn Quốc rồi về Việt Nam ghi chú kết hôn. Để ghi chú kết hôn ở Việt Nam cần những giấy tờ sau:

– Hộ chiếu

– Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân

– Giấy chứng nhận cơ bản

– Giấy chứng nhận không cản trở hôn nhân ( do đại sứ quán ở HQ cấp )

Những giấy tờ này cần xác nhận lãnh sự, hợp pháp hóa và dịch tiếng Việt trước khi nộp ở sở tư pháp.Sau khi nộp hồ sơ sở tư pháp sẽ hẹn phỏng vấn, khi phỏng vấn có mặt 2 vợ chồng, phỏng vấn đạt sẽ có được cấp ghi chú kết hôn. Khi nhận kết quả chỉ cần vợ ( chồng ) người VN có mặt.

Xin visa kết hôn

Trường hợp người Việt Nam sang Hàn Quốc kết hôn và ở lại chung sống với bạn đời.

I. Hồ sơ xin cấp mới visa kết hôn (F6) – Áp dụng từ ngày 01/04/2014

 A.   Hồ sơ cơ bản

 Hồ sơ do người được mời chuẩn bị:

1.      Hộ chiếu gốc, đơn xin cấp visa, ảnh 3×4, photo CMND

2.     Ảnh cưới và ảnh gia đình (nếu không có phải có đơn trình bày lý do – dịch tiếng Anh/ tiếng Hàn)

3.     Giấy ghi chú kết hôn/ đăng ký kết hôn, hộ khẩu, khai sinh (dịch công chứng)

4.     Bản khai (theo mẫu – dịch tiếng Anh/ tiếng Hàn)

Hồ sơ do người mời chuẩn bị:

1.     Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, xác nhận quan hệ gia đình, xác nhận cơ bản, giấy chứng nhận con dấu cá nhân, photo chứng minh thư

2.     Thư mời, bảo lãnh, bản khai bổ sung vế tài chính (theo mẫu, có đóng cá nhân )

3.     Giấy chứng nhận chương trình kết hôn quốc tế (*)

Hồ sơ người mời và người được mời cùng chuẩn bị:

1.     Lý lịch tư pháp  – Lý lịch tư pháp của người VN cần dịch công chứng và nộp kèm bản gốc

2.     Giấy khám sức khỏe  – Giấy khám sức khỏe tổng quát do bệnh viện lớn cấp, có nội dung kiểm tra thần kinh, máu và các bệnh truyền nhiễm (trường hợp không có nội dung trên cần nộp kèm phiếu kiểm tra riêng); nếu giấy khám sức khỏe bằng tiếng Việt phải dịch công chứng và nộp kèm bản gốc; giấy có hiệu lực trong 6 tháng.

 B.   Hồ sơ chứng minh tài chính và nhà ở của người mời:

 Các loại giấy tờ chung (Bắt buộc):

1.     Giấy xác nhận thông tin tín dụng do Hiệp hội Ngân hàng toàn quốc cấp

2.     Giấy xác nhận đóng thuế thu nhập cá nhân (do phòng thuế cấp)

3.     Giấy chứng nhận sở hữu nhà đất (trường hợp nhà chính chủ), hợp đồng thuê nhà và giấy chứng nhận sở hữu nhà đất của nhà thuê (trường hợp nhà thuê)

Các loại giấy tờ chứng minh nghề nghiệp (Bắt buộc)

 C.   Hồ sơ chứng minh khả năng giao tiếp tiếng Hàn Quốc của người được mời (Những trường hợp đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn tại HQ trước ngày 31/03/2014  và nộp hồ sơ xin visa trước ngày 31/12/2014 không cần chuẩn bị)

1.     Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Quốc TOPIK (cấp I) do Viện giáo dục quốc tế quốc gia Hàn Quốc cấp hoặc Chứng chỉ chương trình học tiếng Hàn Quốc do Trung tâm ngoại ngữ Sejong cấp (**)

2.    Trường hợp được miễn cần có đơn trình bày đồng thời nộp kèm các giấy tờ chứng minh.

 D.   Các loại giấy tờ khác (Bắt buộc)

1.     Trường hợp đã từng kết hôn: Quyết định ly hôn, giấy chứng tử… (dịch công chứng)

2.     Trường hợp kết hôn thông qua sự giới thiệu của Trung tâm môi giới:

·        Giấy giới thiệu của người đại diện trung tâm môi giới(có đóng dấu cá nhân)

·        Giấy phép hoạt động môi giới kết hôn do cơ quan có thẩm quyền ban hành

·        Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh của trung tâm môi giới

·        Giấy chứng nhận dấu cá nhân và photo CMND của người đại diện.

II. Hồ sơ xin cấp mới visa kết hôn dạng giản lược (dành cho đối tượng đã đăng ký kết hôn và chung sống tại Việt Nam trên 1 năm)

1.      Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình và giấy chứng nhận dấu cá nhân

2.      Đăng ký kết hôn/ ghi chú kết hôn ở Việt Nam (dịch công chứng)

3.      Thư mời và giấy bảo lãnh (theo mẫu)

4.      Bản khai của người được mời (mẫu mới – dịch tiếng Anh/ tiếng Hàn)

5.      Photo hộ chiếu của người mời (trang thông tin chi tiết nhân sự và trang visa Việt Nam) hoặc bản sao thẻ tạm trú

6.      Giấy khai sinh của con (nếu có – dịch công chứng)

7.      Photo CMND của người được mời

   III. Hồ sơ xin cấp lại visa kết hôn (dành cho đối tượng đã từng xin visa kết hôn nhưng chưa có thẻ cư trú nước ngoài hoặc thẻ cư trú bị mất/ hết hạn)

1.     Thư mời và giấy bảo lãnh (theo mẫu, có đóng dấu cá nhân)

2.     Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình và giấy xác nhận dấu cá nhân

3.     Giấy đăng ký kết hôn/ ghi chú kết hôn ở Việt Nam (dịch công chứng)

4.     Photo hộ chiếu/ CMND của người mời

5.     Photo hộ chiếu của người được mời (trang thông tin chi tiết nhân sự và trang visa kết hôn)

6.     Photo thẻ cư trú nước ngoài của người được mời

7.     Đơn trình bày lý do xin cấp lại visa (dịch tiếng Anh/ Hàn trong trường hợp viết bằng tiếng Việt)

8.     Photo CMND của người được mời.

Visa sang thăm gia đình vợ/chồng bên Hàn Quốc

Trường hợp vợ chồng bạn sinh sống và làm việc tại Việt Nam, sang thăm Hàn Quốc ngắn hạn.

Hồ sơ xin visa thăm gia đình vợ/chồng tại Hàn Quốc gồm:

 (Xét visa trong 08 ngày làm việc)

1) Thư mời gốc có chữ ký hoặc đóng dấu của người mời (do chồng/ vợ người Hàn Quốc viết tay/ đánh máy rồi ký tên và đóng dấu cá nhân. Nêu rõ chi tiết nhân sự của người mời và được mời; lý do, thời gian mời; địa chỉ và số điện thoại liên lạc tại Hàn Quốc)

2) Giấy cam kết về nước đúng hạn, có chữ ký hoặc đóng dấu của người mời

3) Bản sao hộ chiếu có chữ ký của người mời hoặc giấy xác nhận con dấu của người mời

4) Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân (bản gốc phía Hàn Quốc cấp trong 03 tháng gần ngày nộp visa)

5) Giấy xác nhận quan hệ gia đình (bản gốc phía Hàn Quốc cấp trong 03 tháng gần ngày nộp visa)

6) Đăng ký kết hôn/Ghi chú kết hôn phía Việt Nam do Sở tư pháp cấp bản dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước

7) Giấy tờ xác nhận việc cư trú ở Việt Nam dài hạn, một trong những loại giấy tờ sau:

7.1. Bản sao giấy phép lao động tại Việt Nam của vợ/chồng người Hàn Quốc và bản sao thẻ cư trú (loại TT hoặc DN)

7.2. Bản sao thẻ cư trú của chồng/vợ người Hàn Quốc và Giấy xác nhận nghề nghiệp tại công ty Việt Nam kèm Giấy đăng ký kinh doanh của công ty đang làm việc dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn công chứng tư pháp

7.3.Bản sao thẻ cư trú của chồng/vợ người Hàn Quốc và giấy xác nhận đăng ký kinh doanh công ty đứng tên vợ/chồng người Việt Nam dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn công chứng tư pháp

9). Chứng minh thư người xin Visa bản sao hai mặt (không cần công chứng)

10) Tờ khai xin visa theo mẫu, 1 ảnh nền trắng 4×6, hộ chiếu gốc

* Lưu ý:

–   Không thể xin Visa thăm gia đình chồng đi lại nhiều lần nếu là lần nộp hồ sơ đầu tiên

–  Nếu đã xin Visa loại này dạng ngắn hạn 01 lần (tức là đã sử dụng Visa nhập cảnh và xuất cảnh khỏi Hàn Quốc rồi), lần tiếp theo có thể xin Visa đi lại nhiều lần có thời gian sử dụng  trong vòng 01 năm, mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày

–  Nếu đã xin Visa loại này dạng ngắn hạn 02 lần (tức là đã sử dụng Visa nhập cảnh và xuất cảnh khỏi Hàn Quốc 02 lần rồi), lần tiếp theo có thể xin Visa đi lại nhiều lần có thời gian sử dụng  trong vòng 03 năm, mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày

–  Trường hợp công dân đã được cấp Visa đi lại nhiều thời hạn sử dụng trong vòng 03 năm rồi (tức là đã sử dụng Visa loại này và  thời hạn sử dụng Visa đã hết ), lần tiếp sau có thể xin Visa đi lại nhiều lần có thời hạn sử dụng trong vòng 05 năm, mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày

***

Lưu ý:

–         Các giấy tờ chuẩn bị theo mẫu có thể download tại website chính thức của ĐSQ theo địa chỉ <http://vnm-hanoi.mofa.go.kr> hoặc nhận trực tiếp tại Phòng lãnh sự – ĐSQ Hàn Quốc

–         Các giấy tờ bắt buộc do bên phía Hàn Quốc chuẩn bị phải là bản gốc và cấp không quá 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (trừ Giấy khám sức khỏe là 6 tháng); giấy tờ phía VN dịch công chứng có giá trị trong 6 tháng.

–         (*) Trường hợp người Hàn Quốc không cần chuẩn bị giấy chứng nhận chương trình kết hôn Quốc tế: đối tượng kết hôn tự quen nhau, không qua sự giới thiệu của cá nhân hay trung tâm môi giới và có thời gian sống chung trên 6 tháng (Nộp kèm đơn trình bày và các tài liệu chứng minh)

–         (**) Trung tâm ngoại ngữ Sejong có chức năng giảng dạy và cấp Chứng chỉ chương trình học tiếng Hàn Quốc dành cho đối tượng kết hôn quốc tế được đặt tại Trung tâm văn hóa Hàn Quốc và 6 trường đại học bao gồm ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, ĐH Ngoại ngữ QG(Hà Nội), ĐH Khoa học xã hội và nhân văn tp. Hồ Chí Minh, ĐH Huế, ĐH Đà Lạt và ĐH Thái Nguyên. Những trường hợp sau được miễn chứng chỉ năng lực tiếng Hàn

·        Người được mời có bằng cấp liên quan đến tiếng Hàn

·        Người được mời là kiều bào Hàn Quốc

·        Người được mời đã từng sống tại Hàn Quốc tối thiểu 1 năm

·        Người mời đã từng sống tại Việt Nam tối thiểu 1 năm

·        Người mời và người được mời cùng sống tại 1 nước khác tối thiểu 1 năm

·        Người mời và người được mời có cùng tiếng mẹ đẻ

·        Người mời và người được mời có thể sử dụng chung ngôn ngữ khác ngoài tiếng Hàn (có thể kiểm tra khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong quá trình xét duyệt visa)

·        Đã có con chung

Người xin visa cần cung cấp các tài liệu chứng minh đối với từng trường hợp được miễn chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (như giấy khai sinh của con, photo visa hay thẻ tạm trú/ thẻ cư trú nước ngoài… )

* Chứng chỉ học Văn hóa Hàn Quốc cho các cô dâu Việt Nam (liên hệ theo số điện thoại: 012-5352-4397.)


 Dịch vụ luật sư

  & Zalo 091 321 8707

  luatbinhtam@gmail.com

Liên kết hữu ích: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật

Call Now Button